Reading/Speaking w/Annie

VIETNAMESE Language Reading and Speaking with Annie on You Tube

Learn Vietnamese Language with Annie – 365 Vietnamese #1: Leisure Activities in Vietnamese

Learn Vietnamese With Annie     4:32 Minutes                     Published Mar 9, 2013 

“365 VIETNAMESE” is now ready! Let’s visit Learn Vietnamese With Annie’s facebook page EVERYDAY to ENRICH your Vietnamese vocabulary!

This week, our topic is LEISURE ACTIVITIES. 6 common leisure activities in Vietnamese will be provided during the week, including: reading books, watching movies, listening to music, playing sports, shopping and traveling.
Each word will be read 2 times. There are 2 sample sentences for each word. A short text is also added to help you review at the end.

Learn Vietnamese Langage with Annie – 365 Vietnamese #2: Positive Emotions/Feelings in Vietnamese

Learn Vietnamese With Anni      4:41 Minutes                         Published  Mar 9, 2013

This week, our topic is POSITIVE EMOTIONS/FEELINGS IN VIETNAMESE. 6 common positive emotions and feelings in Vietnamese will be provided during the week, including: glad, happy, comfortable/relaxing, pleased/satisfied, excited and optimistic.
Visit us every day to have more words to express your feelings/emotions!

Learn Vietnamese Language with Annie – 365 Vietnamese #3: Tourist Attractions in Vietnam (Part 1) 

Learn Vietnamese With Annie  2:09 Minutes                         Published Mar 9, 2013

This week, our topic is TOURIST ATTRACTIONS IN VIETNAM (PART 1). 6 famous attractive spots in Vietnam will be provided during the week, including: Huế, Phong Nha, Hội An, Mũi Né, Vũng Tàu and Hà Nội. There is also a short text including these 6 places for you to review. 

Learn Vietnamese Language with Annie – 365 Vietnamese #4: Conjunctions in Vietnamese (Part 1)

Learn Vietnamese With Annie·      5:10 Minutes on Mar 16, 2013

In this video, you will learn some conjunctions in Vietnamese, including: “and”, “but”, “or”, “for”, “so” and “then”.

Learn Vietnamese Language With Annie – 365 Vietnamese #5: Means Of Transportation In Vietnamese

Learn Vietnamese With Annie·      4:18 Minutes Published on Apr 16, 2013

Almost everyday, we have to go from one place to another by some means of transport. This week, let’s study 6 common means of transport (bicycle, motorcycle, car, bus, train, airplane and boat) in Vietnam and how to say them in Vietnamese!

Learn Vietnamese Language with Annie – 365 Vietnamese #6: Adverbs of Frequency in Vietnamese

Learn Vietnamese with Annie        5:oo minutes                       Published on March 30, 2013

Adverbs of frequency (for example: always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never, etc.) tell how often or how frequently something happens. This week, let’s learn 5 common adverbs of frequency in Vietnamese!

*Intro and Coda music: Là con gái, thật tuyệt! Composer: Lê Cát Trọng Lý
*Background music: Dream a little dream of me     Performer: Yiruma

**Learn Vietnamese Language with Annie 365 Vietnamese #7: Vietnamese Food (Part 1)

Learn Vietnamese With Annie·      3:36 Minutes–Cf6o                                                       Published Apr 14, 2013

Food makes up an important part of any culture. This week, let’s throw a Vietnamese style party with 7 common Vietnamese dishes!

Learn Vietnamese With Annie – 365 Vietnamese #8: Adjectives For Describing Appearance

Learn Vietnamese With Annie·      4:12 Minutes                                         Published on Apr 17, 2013

Appearance is the first impression about a person. This week, let’s learn 6 common adjectives for describing appearance (tall, short, thin, fat, beautiful, ugly) in Vietnamese!

Learn Vietnamese Language With Annie – 365 Vietnamese – #9: Common Adverbs Of Degree in Vietnamese

Learn Vietnamese With Annie       3:21 Minutes                                           Published on Apr 20, 2013

Adverbs of degree answer how much, how little or in what degree. This week, let’s learn how to say some common adverbs of degree, such as: very, so, extremely, quite and fairly in Vietnamese!

Learn Vietnamese Language With Annie – 365 Vietnamese #10: Negative Feelings/Emotions In Vietnamese


Learn Vietnamese With Annie·3:57 Minutes      Published on Apr 26, 2013

In week 2, we learned words for positive feelings/emotions; this week let’s study some common words for describing NEGATIVE FEELINGS/EMOTIONS to express yourselves more completely!
This videos cover 5 common negative feelings/emotions, including “sad”, “bored”, “disappointed”, “miserable”/”heart-broken” and “scared”/”afraid”.

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #11: Who, Where, When, Why, What, Which and How


Learn Vietnamese With Annie·      4:51 Minutes                                            Published on May 7, 2013

In our routine life we ask a lot of questions and answer a lot too. This week, let’s learn 7 question words (who, where, when, why, what, which and how) in Vietnamese!

1. Ai (Who/whom)
*”ai” is usually put in the END of the question.
– Cô ấy là ai?
– Cô ấy là Annie, giáo viên tiếng Việt của tôi.
(Who is she? — She is Annie, my Vietnamese teacher.)
– Annie đang nói chuyện với ai?
– Annie đang nói chuyện với sinh viên của cô ấy.
(Whom is Annie talking to ? — Annie is talking to her students.)
2. Ở đâu (Where)
*”ở đâu” is usually put in the END of the question.
– Chúng ta gặp nhau ở đâu?
– Chúng ta gặp nhau ở chợ Bến Thành nhé!
(Where will we meet? — Let’s meet at Ben Thanh market!)
– Em muốn đi du lịch ở đâu?
– Em muốn đi Hội An.
(Wheredo you want to travel? — I want to go to Hoi An.)
3. Gì (What)
*”gì” is usually put in the END of the question.
– Anh đang làm gì?
(What are you doing?)
– Em làm nghề gì?
(What do you do for a living?)
– Đây là gì?
(What is this?)
4. Thế nào (How)
*”thế nào” is usually put in the END of the question.
– Tiếng Việt thế nào?
– Tiếng Việt dễ lắm!
(How is Vietnamese? — Vietnamese is so easy!)
– Dạo này em thế nào?
– Dạ, em khỏe.
(How have you been these days? — I’ve been good.)
5. Khi nào (When)
*Synonym: bao giờ
*”khi nào”/”bao giờ” is put in the BEGINNING of the question for asking about the FUTURE.
– Khi nào các bạn đến Vietnam?
(When will you guys come to Vietnam?)
*”khi nào”/”bao giờ” is put in the END of the question for asking about the PAST.
– Các bạn đến Việt Nam khi nào?
(When did you guys come to Vietnam?)
6. Tại sao (Why)
*”‘tại sao” is usually put in the BEGINNING of the question.
– Tại sao anh học tiếng Việt?
– Vì anh muốn sống ở Việt Nam.
(Why do you learn Vietnamese? – Because I want to live in Vietnam.)
– Tại saoem thích anh?
– Vì anh tốt bụng và thông minh. J
(Why do you like me ? – Because you’re kind and smart.)
7. Nào (Which)
*”nào” is usually used in selection questions.
– Anh là người nước nào?
– Anh là người Mỹ.
(Which country are you from? — I’m from USA.)
– Anh chọn món nào — cơm hay phở?
– Tôi chọn phở.
(Which dish do you choose – rice or Phở? — I’ll choose Phở.)

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #12: Sweet, Sour, Bitter, Spicy, Salty & Acrid


Learn Vietnamese With Annie·      2:52 Minutes                                        Published on May 15, 2013

This week, let’s learn 6 TASTES OF FOOD: sweet, sour, salty, bitter, acrid and spicy in Vietnamese!

1. Ngọt (sweet)
Đừng ăn nhiều đồ ngọt quá! (Don’t eat too many sweets!)
Cô ấy có giọng nói rất ngọt. (She has a very sweet voice.)
2. Chua (sour)
Con gái thường thích ăn chua. (Girls usually prefer sour things.)
– Xoài ngon không? — Không, chua lắm! (- Is this mango delicious? — No, too sour!)
3. Đắng (bitter)
Cà phê đắng quá, cho tôi thêm một ít đường. (This coffee is so bitter. Give me some more sugar please.)
Tình yêu thỉnh thoảng đắng nhiều hơn ngọt. (Love sometimes tastes more bitter than sweet.)
4. Cay (spicy)
Món ăn Hàn Quốc cay lắm! (Korean food is so spicy!)
Tôi không thích ăn cay. (I don’t like spicy food.)
5. Mặn (salty)
Trời ơi, mặn quá! (It’s too salty!)
Nước mắm có vị mặn. (Fish sauce has salty taste.)
6. Chát (acrid)
Tôi thích vị chát của rượu vang Đà Lạt. (I like the acrid taste of Da Lat wine.)
Trà chanh Hà Nội vừa có vị chua vừa có vị chát. (Hanoi style lemon tea has both sour and acrid tastes.)

Learn Vietnamese With Annie, 365 Vietnamese #13: On, Under, In, Out, Between in Vietnamese

Learn Vietnamese With Annie·   3:57 Minutes                                               Published on Jun 2, 2013

This week, let’s learn 5 prepositions of place (on, under, in, out, between) in Vietnamese!

1. Trên (on)
Anh ấy đang nằm trên giường. (He is lying on the bed.)
Quyển sách ở trên bàn. (The book is on the table.)
2. Dưới (under)
Chúng tôi ngồi dưới bóng cây. (We sit under the shade of the tree.)
Hãy đặt cái hộp ở dưới tủ. (Put the box under the closet.)
3. Trong (in)
Thầy giáo đang ở trong lớp. (The male teacher is in the classroom.)
Trong công viên có rất nhiều người. (There are many people in the park.)
4. Ngoài (out)
Tôi đợi bạn tôi ở bên ngoài khách sạn. (I wait for my friend outside the hotel.)
Anh ấy đi ra ngoài một tiếng rồi. (He went out an hour before.)
5. Giữa (between, in the middle of)
Hoa ngồi giữa Nam và Mai. (Hoa sits between Nam and Mai.)
Bình hoa ở giữa bàn. (The vase is in the middle of the table.)
Phòng của Annie và Hà không rộng lắm nhưng gọn gàng. Trên tường có một bức tranh rất đẹp. Dưới bức tranh có một cái bàn. Giữa bàn có một bình hoa và một vài quyển sách. Trong phòng cũng có một cái gường. Nhà vệ sinh ở bên ngoài.
Annie and Ha’s room is not so large but neat. On the wall there is a very nice picture. Under the picture there is a table. In the middle of the table there are a vase and some books. In the room there is also a bed. The restroom is outside.

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #14: Left, Right, Front, Back, Beside, Opposite


Learn Vietnamese With Annie·  4:51 Minutes                                          Published on Jun 16, 2013

Continuing with last week, let’s learn other 6 words to indicate position (left, right, in front of, behind, next to, opposite to) in Vietnamese this week!

1. (bên) trái: left (side)
Anh đi thẳng đường Nguyễn Huệ, cửa hàng sách Fahasa ở bên trái. (You go straight on Nguyen Hue street, Fahasa bookstore is on the left.)
Người Anh lái xe bên trái. (The British drive on the left.)
2. (bên) phải: right (side)
Nam ngồi bên phải Hoa. (Nam sits to the right side of Hoa.)
Bãi giữ xe ở bên phải công viên. (Parking lot is on the right side of the park.)
3. (đằng/phía) trước: (in front of)
Chợ ở ngay phía trước. (The market is right in the front.)
Tôi đang ở đằng trước quán cà phê. (I am in front of the coffeeshop.)
4. (đằng/phía) sau: (behind)
Phía sau trường học là công viên. (Behind the school is a park.)
Đằng sau thành công của người đàn ông luôn có bóng dáng của người phụ nữ. (Behind every successful man, there is always a woman.)
5. bên cạnh (next to, beside)
Anh luôn ở bên cạnh em. (I am always beside you.)
Có một siêu thị bên cạnh nhà tôi. (There is a supermarket next to my house.)
6. đối diện (opposite to)
Diamond Plaza đối diện Nhà thờ Đức Bà. (Diamond Plaza is opposite to Notre Dame Cathedral.)
Họ đứng đối diện với tôi. (They stand opposite to me.)
Trong phòng, bên trái là tủ và bên phải là kệ sách. Ti vi ở bên cạnh kệ sách. Tủ lạnh ở đối diện với ti vi. Phía trước phòng có một ban công nhỏ. Phía sau có một cửa sổ, đứng ở đây có thể nhìn thấy tòa nhà cao nhất Sài Gòn. Vì vậy Annie và Hà rất thích căn phòng này.
In the room, on the left is the closet and on the right is the bookshelf. TV is next to the bookshelf. The fridge is opposite to TV. In front of the room there is a small balcony. In the back there is a window; standing here we can see the highest building in Saigon. Therefore, Annie and Ha like this room very much.

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #15: Characters Of A Person


Learn Vietnamese With Annie·   2:58 Minutes                                           Published on Jun 23, 2013

“Tính” is a borrowing word from Chinese, which means “character” or “nature”. We can use “tính” to form many words to describe characters of a person. Let’s learn 8 of these words this week!

1. khó tính
*khó (difficult, hard) + tính = khó tính (hard to please, fussy)
Sếp của em khó tính lắm!
My boss is so hard to please!
2. dễ tính
*dễ (easy) + tính = dễ tính (easy-going)
Anh Jack dễ tính nên làm việc với anh ấy rất thoải mái.
Jack is easy-going so working with him is very comfortable.
3. tốt tính
*tốt (good, nice) + tính = tốt tính (kind, having good character)
Mọi người đều nói bạn gái tôi tốt tính.
Everybody says my girlfriend has good character.
4. xấu tính
*xấu (bad, ugly) + tính = xấu tính (mean, having bad character)
Tôi có một đồng nghiệp rất xấu tính.
I have a mean colleage.
5. vui tính
*vui (glad) + tính = vui tính (light-hearted, jolly)
Những người vui tính thường có nhiều bạn.
Jolly people usually have a lot of friends.
6. nóng tính
*nóng (hot) +tính = nóng tính (hot-tempered, hasty)

Ba tôi nóng tính lắm; ông ấy rất dễ giận.
My father is very hot-tempered; he gets angry easily.
7. trầm tính
*trầm (deep, low) +tính = trầm tính (quiet, not talkative, introversive)
Anh trai tôi là một người trầm tính.
My older brother is a quiet person.
8. thẳng tính
*thẳng (straight) +tính = thẳng tính (straightforward)
Đôi khi thẳng tính quá cũng không tốt.
Sometimes being straightforward is not a good thing.

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #16: Grammar Structures In Vietnamese (Part 1)


Learn Vietnamese With Annie   5:05 Minutes                                            Published on Jun 30, 2013

Continuing with last week,, let’s learn some common structures to form more complex sentences!

1. Vì… nên… (Because…, …)
Vì thời tiết thay đổi nên rất nhiều người bị cảm. (Many people get sick because of the changing weather.)
Vì mệt nên chồng tôi đi ngủ sớm. (My husband goes to bed early because he is tired.)
2. Nếu… thì… (If…, …)
Nếu bạn có một điều ước thì bạn sẽ ước gì?
(If you had one wish, what would you wish for?)
Nếu bạn vấp ngã thì hãy đứng dậy và cố gắng một lần nữa.
(If you fall, get up and try it again.)
3. Không những/ không chỉ … mà còn… (not only… but also…)
Cái áo này không những đẹp mà còn rẻ nữa. (This shirt is not only beautiful, but also cheap.)
Sapa không chỉ hấp dẫn người Việt mà còn hấp dẫn người nước ngoài. (Sapa does not only attract Vietnamese people, but foreigners as well.)
4. Chỉ… thôi. (just, only)
Anh chỉ yêu một mình em thôi. (I love only you.)
Đó chỉ là cảm giác của tôi thôi. (It’s just my feelings.)
5. Càng… , càng… (The more…, the more…)/ Càng ngày càng… (more and more)
Càng học tiếng Việt, tôi càng cảm thấy thú vị. (The more I learn Vietnamese, the more I find it interesting.)
Việt Nam càng ngày càng phát triển. (Vietnam is developing more and more.)
Vì Sài Gòn rất ồn và nóng nên khi mới đến đây, bạn có thể sẽ không thích. Tuy nhiên, đó chỉ là cảm giác ban đầu thôi. Nếu bạn sống ở Sài Gòn lâu một chút thì bạn sẽ cảm thấy rất thú vị. Sài Gòn không những có nhiều điểm du lịch nổi tiếng mà còn có rất nhiều món ăn ngon. Càng ngày càng có nhiều người nước ngoài muốn đến Sài Gòn để du lịch và làm việc.
Because Saigon is very noisy and hot, you might not like it when you first come here. However, it is just a very first feeling. If you live here for a little long, you will find it very interesting. Saigon does not only have many famous tourist attractions but also many delicious food. More and more foreigners would like to come here to travel and work.

Learn Vietnamese Language, 365 Vietnamese #17: Grammar Structures In Vietnamese (Part 2)


Learn Vietnamese With Annie·            5:47 Minutes                                   Published on Jul 7, 2013

Continuing with last week,, let’s learn some common structures to form more complex sentences!

1. Vừa … vừa… (both… and…)
*”vừa … vừa …” is used to connect two VERBs.
Tôi vừa lau nhà vừa xem ti vi. (I clean my house and watch tv at the same time.)
Tốt nghiệp xong, tôi vừa muốn đi làm vừa muốn học tiếp. (After graduation, I both want to work, and continue my education.)
2. Cả… và/lẫn… (both … and …)
*”cả … và/lẫn…” is used to connect two NOUNs/PRONOUNs.
Cả công việc và tình yêu đều quan trọng với tôi. (Both work and love are important to me.)
Tôi dạy tiếng Việt cho cả người lớn lẫn trẻ em. (I teach Vietnamese to both adults and chidren.)
3. Ngoài… ra, … (Apart from…/In addition to…)
Ngoài tiếng Anh ra, tôi cũng học tiếng Trung nữa. (Apart from English, I also learn Chinese.)
Ngoài việc dạy tiếng Việt ra, tôi cũng thích đi du lịch nữa. (Apart from teaching Vietnamese, I also love to travel.)
4. Từ… đến… (From… to…)
Mỗi ngày tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều. (I work from 8AM to 5PM every day.)
Đi taxi từ trung tâm thành phố đến sân bay mất 20 phút. (It takes 20 minutes by taxi from the city center to the airport.)
5. Tuy… nhưng/ mặc dù… nhưng … (Although…, …)
Tuy bận nhưng anh Ron vẫn học tiếng Việt với Annie mỗi tuần.
(Although Ron is busy, he still learns Vietnamese with Annie every week.)
Và mặc dù tiếng Việt khó, nhưng anh Ron luôn rất cố gắng.
(And although Vietnamese is difficult, Ron always tries so hard to learn it.)
Tuy đã đến Hà Nội nhiều lần nhưng Ron không thích lắm. Anh nói, cả Sài Gòn và Hà Nội đều đẹp, nhưng anh thích Sài Gòn hơn. Ngoài thức ăn ngon và nhiều cảnh đẹp ra, giao thông ở Sài Gòn cũng thuận tiện hơn Hà Nội. Từ trung tâm thành phố đến sân bay Tân Sơn Nhất chỉ mất 20 phút. Anh cũng rất thích người Sài Gòn vì họ vừa thân thiện vừa năng động. Ron hy vọng sẽ có nhiều cơ hội sống ở Sài Gòn hơn.
Although he has come to Hanoi many times, Ron doesn’t like it much. He says, both Saigon and Hanoi are nice, but he prefers Saigon. Apart from good food and beautiful scenery, the traffic in Saigon is also more convenient than in Hanoi. It takes only 20 minutes from the city center to Tan Son Nhat airport. He also likes Saigon people because they are both friendly and dynamic. Ron hopes to have more chances to live in Saigon.

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #18: Family Words In Vietnamese (Part 1)

Learn Vietnamese With Annie      2:34 minutes                                           Published on Jul 17, 2013

Family is the most important thing in the world. This week, let’s how to say family, parents, brothers and sisters in Vietnamese!

1. Gia đình (family)
*”Nhà” (house/home) can be referred to as “family”.
Gia đình tôi có 4 người. / Nhà tôi có 4 người.
There are 4 people in my family.

2. Bố/cha/ba (father)
* Bố (Northern)
Cha (Central)
Ba (Southern)
Năm nay ba tôi 60 tuổi.
My father is 60 years old this year.

3. Mẹ (mother)
Tôi trông rất giống mẹ.
I look like my mother.
Ba mẹ anh sống ở đâu?
Where are your parents living?

4. Anh (trai) (older brother)
Anh trai tôi hơn tôi 2 tuổi.
My (older) brother is 2 years older than me.

5. Chị (gái) (older sister)
Chị gái tôi chưa có gia đình.
My older sister is not married.

6. Em (younger sisters/brothers)
*Em trai (younger brother)
Em gái (younger sister)

Tôi không có em gái.
I have no younger sister.
Em trai tôi là sinh viên.
My younger brother is a student.

Learn Vietnamese Language With Annie, 365 Vietnamese #19: Aspects Of A Country


Learn Vietnamese With Annie·   3:52 Minutes                                                Published on Jul 26, 2013

There are many aspects to take into consideration when discussing a country. This week, let’s learn how to say some aspects of a country in Vietnamese!

1. ngôn ngữ (language)
Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam.
Vietnamese is the national language of Vietnam.
Nhiều người nghĩ tiếng Việt là một ngôn ngữ khó học.
Many people think that Vietnamese is a difficult language to learn.
2. văn hóa (culture)
Theo tôi, văn hóa Việt Nam rất thú vị.
In my opinion, Vietnamese culture is very interesting.
Tôi rất muốn tìm hiểu thêm văn hóa Việt Nam.
I want to learn more about Vietnamese culture.
3. lịch sử (history)
Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm.
Vietnam has a thousand years long history.
Địa đạo Củ Chi là một di tích lịch sử nổi tiếng.
Cu Chi tunnel is a famous historical place.
4. kinh tế (economy)
Kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh.
Vietnam’s economy is growing fast.
Vì vậy, nhiều bạn trẻ muốn học ngành kinh tế.
Therefore, many young people want to study economics.
5. con người (people)
Con người Việt Nam rất thân thiện.
Vietnamese people are very friendly.
Tôi rất yêu quý đất nước và con người Việt Nam.
I adore Vietnam and Vietnamese people.
6. chính trị (politics)
Hồ Chí Minh là một chính trị gia nổi tiếng.
Ho Chi Minh is a famous political figure.
Ổn định chính trị là một lợi thế của Việt Nam.
Political stability is an advantage of Vietnam.
7. tôn giáo (religion)
Phật giáo là một trong những tôn giáo chính ở Việt Nam.
Buddhism is one of the main religions in Vietnam.
Việt Nam không có xung đột tôn giáo nghiêm trọng.
Vietnam does not have serious religious conflicts.

Learn Vietnamese Language with Annie, 365 Vietnamese #20: Vietnamese Proverbs

Learn Vietnamese With Annie·       2:39 Minutes                                  Published on Aug 5, 2013

A proverb expresses a truth based on common sense, experience, or belief of a community. This week let’s learn some common Vietnamese proverbs and their English equivalent translations!

1. Xa mặt cách lòng
Xa: far
Mặt: face
Cách: remote, distant
Lòng: mind, heart
*Literal meaning: Out of sign, out of mind
*Figurative meaning: Someone will be quickly forgotten when they are no longer with you.
2. Gừng càng già càng cay
Gừng: ginger
Già: old
Cay: hot, spicy
Càng… càng: The more…, the more…
*Literal meaning: The older the ginger, the hotter it is.
*Figurative meaning: The older we get, the wiser and more experienced we become.
3. Thùng rỗng kêu to
Thùng: vessel
Rỗng: empty
Kêu: sound, make noise
To: loud, noisy
*Literal meaning: Empty vessels make most noise.
*Figurative meaning: Those with least wisdom or knowledge are always the most talkative.
4. Nước chảy đá mòn
Nước: water
Chảy: run, flow
Đá: stone
Mòn: wear, erode
*Literal meaning: Running water wears away stone.
*Figurative meaning: We can do anything with patience.
5. Cha nào con nấy
Cha: father
Con: son
… nào … nấy: like…, like…
*Literal meaning: Like father, like son
*Figurative meaning: a son’s character or behavior can be expected to resemble that of his father.
6. Uống nước nhớ nguồn
Uống: drink
Nước: water
Nhớ: remember
Nguồn: source
*Literal meaning: When drinking water, remember its source.
*Figurative meaning: To be grateful.
7. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Gần: near
Mực: ink
Đen: black
Đèn: lamp
Sáng: bright
Thì: a grammatical connector of subject and verb
*Literal meaning: Dark if stay near the ink, bright if stay near the lamp.
*Figurative meaning: We are strongly influenced by the environment.

Learn Vietnamese With Annie, 365 Vietnamese Lesson #21: Word Choice

Learn Vietnamese With Annie·             4:41 Minutes                             Published on Aug 11, 2013

It is important that the words you use be precise and that they express your ideas clearly. This week, let’s learn how to use words which are very close in meaning!

This video will explain 6 word pairs as follows:
1. love (someone): “thương” or “yêu”?
2. we: “chúng tôi” or “chúng ta”?
3. old: “già” or “cũ”?
4. every: “mọi” or “mỗi”?
5. hour: “giờ” or “tiếng”?
6. There: “ở đó” or “ở đằng kia”

Learn Vietnamese With Annie, 365 Vietnamese #22: Family Words in Vietnamese (Part 2)


Learn Vietnamese With Annie·      3:11 Minutes                                        Published on Aug 18, 2013

Family is the most important thing in the world. This week, let’s how to say grandparents, grandchildren, husband and wife as well as son and daughter!
1. Ông (grandfather)
Ông tôi bị bệnh. (My grandfather is sick.)
2. Bà (grandmother)
Bà tôi mất lâu rồi. (My grandmother passed away long time ago.)
3. Vợ (wife)
Ba mẹ tôi muốn tôi lấy vợ. (My parents want me to take a wife./ My parents want me to get married.)
4. Chồng (husband)
Chồng tôi là một người rất tốt. (My husband is a nice person.)
5. Con (children)
*Con trai (son)
Con gái (daughter)
Chúng tôi có hai con gái, nhưng không có con trai. (We have two daughters but no sons.)
6. Cháu (grandchildren)
*Cháu trai (grandson)
Cháu gái (granddaughter)
Cháu trai và cháu gái tôi học rất giỏi. (My grandson and granddaughter study very well.)
Con gái tôi lấy chồng 3 năm rồi. Tháng trước nó mới sinh con trai, nên tôi và vợ tôi đã trở thành ông bà. Chồng nó rất bận, ít khi ở nhà. Chúng tôi không đi làm nên có thời gian chăm sóc cháu trai.
My daughter has been married for 3 years. Last month she gave birth to a boy, so my wife and I have become grandparents. Her husband is very busy, he is rarely home. We don’t go to work so we have time to take care of our grandson.
*See more:
Family words in Vietnamese (Part 1):…

Learn Vietnamese With Annie, 365 Vietnamese #23: Hungry, Thirsty, Sleepy and Tired in Vietnamese


Learn Vietnamese With Annie·     3:04 Minutes                                      Published on Aug 26, 2013

This video will cover 4 common Vietnamese adjectives: hungry, thirsty, sleepy and tired.
1. Đói (or đói bụng): hungry
Tôi không ăn sáng nên bây giờ đói quá.
I didn’t have breakfast, so I am hungry now.
Đói bụng hả? Ăn bánh mì nha!
Hungry? How about a baguette?
2. Khát (or khát nước): thirsty
Khát quá! Đi uống trà sữa không?
So thirsty! Shall we go for a bubble tea?
Khi khát nước, tôi thích uống trà đá.
When I’m thirsty, I like to drink iced tea.
3. Buồn ngủ: sleepy
Ăn trưa xong tôi thường thấy buồn ngủ.
After lunch I usually feel sleepy.
Ron buồn ngủ rồi nhưng vẫn chơi facebook.
Ron is sleepy but he’s still facebooking.
4. Mệt: tired
Trời ơi, mệt muốn chết!
Oh God, I’m dead tired.
Nếu mệt thì anh nghỉ một chút đi!
If you’re tired, take a short break!
Dạo này mẹ tôi thấy không khỏe lắm. Mẹ luôn thấy đói, khát, buồn ngủ và mệt. Tôi nghĩ có thể mẹ bị tiểu đường. Vì vậy, ngày mai tôi sẽ đưa mẹ đến bệnh viện để kiểm tra.
These days my mom is not feeling so well. She always feels hungry, thirsty, sleepy and tired. I think she might get diabetes. Therefore, I’ll take her to the hospital tomorrow.